17 bước kiểm tra số dư trên báo cáo tài chính trong doanh nghiệp

0
13

17 bước rà số dư trên ít tài chính trong doanh nghiệp – báo cáo tài chính trình bày quy mô tài sản, nguồn vốn và tình hình hoat động sinh sản kinh dinh của doanh nghiệp trong cả một năm. Trong quá trình lên báo cáo tài chính, có thể gặp phải nhầm lẫn hoặc sơ sót dẫn đến bẩm tài chính không chính xác. Làm thế nào để thẩm tra xem báo cáo tài chính đã lên đúng chưa? Số dư chính xác hay không? Còn gì bỏ sót không? Bài viết dưới đây, xin san sẻ tới bạn đọc 17 cách rà soát số dư từ Bảng cân đối số nảy sinh.

http://hocketoanthuchanh.vn/images/17-buoc-kiem-tra-so-du-tren-bao-cao-tai-chinh-trong%20doanh-nghiep.png
** 17 bước rà số dư từ Bảng Cân đối nảy sinh:
Bước 1: Kiểm tra số dư TK 111
– Tuyệt đối không có số dư bên Có

– rà số dư cuối kỳ và Kiểm tra cả nảy sinh trong năm để đảm bảo không có khi nào quỹ bị âm. Nếu trường hợp có quỹ âm, thì cần điều chỉnh ngay.

– rà xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền mặt có gốc ngoại tệ hay chưa?

Bạn có thể xem thêm chi tiết: Cách xử lý quỹ tiền mặt bị âm?

Bước 2: rà số dư TK 112
– Tuyệt đối không có số dư bên Có; Nếu có, thì đối chiếu lại với sao kê của ngân hàng để tìm ra sai sót.

– Đối chiếu số dư, số nảy sinh của từng ngân hàng với số dư, số nảy trên sổ phụ tương ứng của mỗi ngân hàng.

– rà xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản tiền gửi có gốc ngoại tệ chưa?

Chú ý: Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng.

Bước 3: thẩm tra số dư TK 121
– Tuyệt đối không có số dư bên Có.

– Đối chiếu số dư của từng loại chứng khoán kinh doanh với đối chiếu công nhận số dư của các công ty lưu ký chứng khoán

Bước 4: rà soát số dư TK 128
– Tuyệt đối không có số dư bên Có

– Đối chiếu số dư các TK chi tiết của TK 128 xem khớp với số dư theo xác nhận hay chưa?

để ý: Các khoản đầu tư có thời kì dưới 03 tháng từ thời điểm cuối năm lập BCTC tới thời khắc đáo hạn thì note lại để thể hiện lên chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”

Bước 5: rà số dư TK 131, TK 331
– Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có

– Các khoản số dư bên Có TK 131: Cần thẩm tra lại hiệp đồng xem có đúng là khoản khách hàng trả trước không và soát lại mã hạch toán khách hàng

– Các khoản số dư bên Nợ TK 331: Cần soát lại hiệp đồng xem có đúng là khoản ứng trước cho người bán không và soát lại mã hạch toán nhà cung cấp

– Đối chiếu số dư của từng khách hàng với biên bản hoặc thư công nhận công nợ

– Kiểm tra xem đã đánh giá cuối kỳ với khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ chưa (Chỉ đánh giá với khoản phải thu có số dư bên Nợ, Phải trả có số dư bên Có; khoản ứng trước của khách hàng và ứng trước cho nhà cung cấp không phải đánh giá lại)

Bước 6: soát số dư TK 133
– Tuyệt đối không có số dư bên Có

– Đối chiếu với chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT . Sẽ có 2 trường hợp có thể xẩy ra:

+ Nếu bạn kê khai thuế đầu vào đúng theo tháng phát sinh, thì số thuế chuyển kỳ sau ở chỉ tiêu 43 và dư nợ TK 133 bằng nhau

+ Nếu bạn kê khai thuế đầu vào không đúng theo tháng nảy thì số thuế trên chỉ tiêu 43 bao giờ cũng nhỏ hơn số dư nợ TK 133

Bạn có thể xem thêm: 9 lỗi kê khai thuế thường gặp và hướng dẫn cách điều chỉnh

Bước 7: soát số dư TK 138, 141, 3388
– Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có

– Đối chiếu số dư của từng khách hàng, cá nhân với biên bản hoặc thư xác nhận công nợ

– Đối chiếu số dư của từng nhân viên trên sổ với biên bản hoặc thư công nhận tạm ứng

Bước 8: rà soát số dư TK Hàng tồn kho
– Tuyệt đối không có số dư bên Có

– Đối chiếu từng mã vật tư, hàng hóa của từng kho tại ngày cuối năm với biên bản kiểm kê cuối năm. Đối với hàng gửi bán cần lập thư công nhận hoặc đối chiếu.

Lưu ý:- Không để kho âm. Nếu kho âm cần thẩm tra :

+ Hàng bán đã có đầu vào nhập kho chưa

+ Xuất kho có đúng số hàng tồn không

+ Hạch tóan xuất nhập có chỗ nào sơ sót không

– Kết chuyển giá vốn theo tháng, hoặc cuối năm, nhưng bảo đảm hàng hóa, vật tư phải có trước khi xuất bán

– Nếu có thành phẩm hay dịch vụ, cần tính giá thành, giá vốn hàng bán,

– Nếu công cụ phương tiện xuất dùng thì không được để số dư ở TK 153

– Nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hóa, vật tư thấp hơn giá thị trường tại thời điểm 31/12 thì trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

– Định mức tiêu hao vật tư đã thực hành đúng chưa. Tính giá thành lưu ý tới các khỏan phân bổ và uổng dở dang

Bước 9: Kiểm tra số dư TK 211, TK 213
– Tuyệt đối không có số dư bên Có

– Đối chiếu số dư trên Bảng cân đối nảy với số dư sổ chi tiết và cột Nguyên giá trên Bảng tính khấu hao TSCĐ.

Bước 10: thẩm tra số dư TK 214
– Chỉ có số dư bên Có

– Đối chiếu cột Số cuối năm trên bảng cân đối PS của từng TK chi tiết với cột Hao mòn lũy kế trên từng Bảng tính khấu hao TSCĐ Hữu hình và Vô hình.

Bước 11: Kiểm tra số dư TK 242
– Chỉ có số dư bên Nợ

– Đối chiếu số dư trên Bảng cân đối PS với số dư Cột giá trị còn lại trên Bảng phân bổ

Bước 12: Kiểm tra số dư TK 229
– Chỉ có số dư bên Có

– rà xem có khoản công nợ, hàng tồn kho, đầu tư tài chính… cần trích lập phòng ngừa hay không?

Bước 13: Kiểm tra số dư TK 333
– Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có

– Thuế môn bài đã kết chuyển chưa

– Thuế GTGT nếu dư có, sẽ có trường hợp xẩy ra như sau:

+ Thuế GTGT của tháng 12 phải nộp. Trường hợp này, bên có của TK 3331 bằng với chỉ tiêu 40 trên tờ khai 01/GTGT

+ Thuế GTGT của những kỳ trước tháng 12 chưa nộp. bên có của TK 3331 bằng với số thuế doanh nghiệp còn nộp thiếu

– Thuế TNDN nếu đã tạm nộp trong kỳ mà nộp thừa thì có dư nợ TK 3334

– Nếu số thuế TNDN tạm nộp trong kỳ còn thiếu, thì dư có TK 3334

– soát số nảy sinh có của TK 3334 trong kỳ có đúng với chỉ tiêu E trên tờ khai quyết tóan thuế TNDN, mẫu 03/TNDN

– Thuế TNCN đã tính đúng tính đủ chưa, có khớp với số thuế phải nộp trên tờ khai Quyết tóan thuế TNCN không

Bước 14: soát số dư TK 334, 338 (2,3,4,6)
– Có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có

– rà soát xem số dư cuối năm còn hay không dựa vào tình hình thanh toán lương của đơn vị. Thường số dư TK 334 cuối năm tài chính bằng số lương chưa thanh toán của tháng cuối cùng trong năm tài chính;

– Số dư các khoản bảo hiểm cuối năm khớp với thông báo bảo hiểm cuối năm chưa? Lưu ý các khoản lãi chậm nộp (nếu có)

Bước 15: Kiểm tra số dư TK 341
– Tuyệt đối không có số dư bên Nợ;

– Đối chiếu số dư TK 341 chi tiết cho từng cá nhân, nhà băng… với số dư theo xác nhận của từng cá nhân, ngân hàng đó;

– Đánh giá lại với các khoản vay có gốc ngoại tệ hay chưa?

Bước 16: Số dư TK 411
– Tuyệt đối không có số dư bên Nợ

– Có đổi thay gì về vốn không, nếu đổi thay đã làm tờ khai bổ xung thuế môn bài cho năm sau chưa?

– Đã kết chuyển lợi nhuận của năm trước về 4211 chưa

– Đã hạch tóan thuế TNDN chưa

– Lỗ của những năm trước có còn để chuyển lỗ vào thu nhập năm nay không?

Bạn có thể xem thêm: Cách chuyển lỗ giữa các quý, các năm sang năm sau

Bước 17: Số dư với TK doanh thu, phí tổn
Tuyệt đối không còn số dư đầu năm và cuối năm tài chính

Bạn có thể xem thêm chi tiết tại đây: Thủ thuật rà soát tài khoản doanh thu và chi phí trên ít kết quả hoạt động kinh doanh

** Lưu ý chung:
– ắt những TK có số dư lớn hay số nảy trong năm tài chính lớn cần được thẩm tra và xem xét lại.
– Những TK có số dư bên Nợ và bên Có cần được soát cẩn thận tránh bị nhầm mã hoặc 1 khách hàng, nhà cung cấp tạo nhiều mã khác nhau.
– Tài sản nhất mực hay hoài trả trước cần lưu ý số tăng lên trong kỳ trên sổ phải bằng số tăng lên trong kỳ trên bảng phân bổ.
– Những TK phí khi lên mỏng KQHD KD thì chỉ được lấy số kết chuyển qua TK 911.
Nguồn: Nguyễn Hồng Hải

Bài viết : 17 bước soát số dư trên bẩm tài chính trong doanh nghiệp

Bạn có thể quan tâm:

+ Cách Kiểm tra các trương mục phần tài sản trên BCTC

+ hướng dẫn rà mỏng tài chính trước khi nộp lên cơ quan thuế

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.